Bảo Yên 18 sắc hoa
Lượt xem: 1106

1. Thị trấn Phố Ràng

- Phố Ràng là trung tâm kinh tế, chính trị, văn hoá của huyện Bảo Yên, là giao điểm của Quốc lộ 70 và 279; có sông Chảy chảy qua. Địa bàn thị trấn nằm trong Kinh độ 104 độ 29 phút 07 giây; Vĩ độ 22 độ 13 phút 52 giây. Phía Nam giáp xã Long Phúc, phía Đông bắc giáp xã Tân Dương, phía Đông nam giáp xã Xuân Thượng, phía Tây bắc giáp xã Thượng Hà, xã Yên Sơn, phía Tây nam giáp xã Lương Sơn.

- Diện tích tự nhiên (số liệu thống kê năm 2009): 1.365 ha, trong đó đất sản xuất nông lâm nghiệp 851,93 ha (đất nông nghiệp 276,8 ha, đất lâm nghiệp 546,93 ha).

- Dân tộc: Có 11 dân tộc: Kinh, Tày, Dao, Mông, Nùng, Phù lá, Giáy, Thái, Mường, Hoa, Sán chay.

- Dân số (số liệu thống kê 1/4/2009): 8.005 người, 2.412 hộ, trong đó: Kinh 1.957 hộ, Tày 365 hộ, Dao 21 hộ, Mông 7 hộ, Nùng 24 hộ, Phù lá 3 hộ, Giáy 14 hộ, Thái 6 hộ, Mường 11 hộ, Hoa 3 hộ, Sán chay 1 hộ.

- Thị trấn Phố Ràng hiện có 29 tổ dân phố (số liêu thống kê tháng 6/2011): 1A, 1B, 1C, 2A, 2B, 2C, 2D, 3A, 3B, 3C, 4A, 4B, 5A, 5B, 5C, 6A1, 6A2, 6B1, 6B2, 7A, 7B, 7C, 8A, 8B, 8C, 9A, 9B, 9C, 9D.

- Tổ chức Đảng: Đảng bộ thị trấn Phố Ràng hiện có 403 đảng viên, sinh hoạt ở 34 chi bộ (số liêu thống kê tháng 12/2011): Chi bộ 1 (tổ dân phố 1A, 1B, 1C); Chi bộ 2A; Chi bộ 2B; Chi bộ 2C; Chi bộ 2D; Chi bộ 3A; Chi bộ 3B; Chi bộ 3C; Chi bộ 4A; Chi bộ 4B (tổ dân phố 4B, trạm Y tế); Chi bộ 5A; Chi bộ 5B; Chi bộ 5C; Chi bộ 6A1; Chi bộ 6A2; Chi bộ 6B1; Chi bộ 6B2; Chi bộ 7A; Chi bộ 7B; Chi bộ 7C; Chi bộ 8A; Chi bộ 8B; Chi bộ 8C; Chi bộ 9A; Chi bộ 9B; Chi bộ 9CD (tổ dân phố 9C, 9D); Chi bộ Trường Mầm non Hoa Hồng; Chi bộ Trường Tiểu học số 1; Chi bộ Trường Trung học cơ sở số 1; Chi bộ Trường Mầm non Hoa Mai; Chi bộ Trường Tiểu học số 2; Chi bộ Trường Trung học cơ sở số 2; Chi bộ cơ quan thị trấn; Chi bộ Công an.

2. Xã Bảo Hà

- Nằm bên tả ngạn sông Hồng, cách trung tâm huyện lỵ 23 km về phía Bắc dọc theo Quốc lộ 279, có tuyên đường sắt Hà Nội - Lào Cai chạy qua. Xã có toạ độ địa lý nằm trong Kinh độ 104 độ 22 phút 04 giây; Vĩ độ 22 độ 11 phút 25 giây. Phía Bắc giáp xã Kim Sơn, phía Nam giáp xã Lang Thíp (huyện Văn Yên, tỉnh Yên Bái), phía Đông giáp xã Minh Tân và Yên Sơn, phía Tây giáp sông Hồng.

- Diện tích tự nhiên (số liệu thống kê năm 2009): 6.681 ha, trong đó đất sản xuất nông lâm nghiệp 4.934,36 ha (đất nông nghiệp 2.335,27 ha, đất lâm nghiệp 2.556,9 ha).

- Dân tộc: Có 10 dân tộc: Kinh, Tày, Dao, Mông, Nùng, Phù lá, Giáy, Mường, Hoa, Sán chay.

- Dân số (số liệu thống kê 1/4/2009): 8.583 người, 2.229 hộ, trong đó: Kinh 1.488 hộ, Tày 383 hộ, Dao 223 hộ, Mông 118 hộ, Nùng 3 hộ, Phù lá 2 hộ, Giáy 1 hộ, Mường 3 hộ, Hoa 7 hộ, Sán chay 1 hộ.

- Xã Bảo Hà hiện có 31 thôn, bản (số liêu thống kê tháng 6/2011): Bùn 1, Bùn 2, Bùn 3, Bùn 4, Liên Hà 1, Liên Hà 2, Liên Hà 3, Liên Hà 4, Liên Hà 5, Liên Hà 6, Liên Hà 7, Lâm Sản, Bảo Vinh, Làng Cao, Liên Hải 1, Liên Hải 2, Khoai 1, Khoai 2, Khoai 3, Tà Vạng, Tắp 1, Tắp 2, Tắp 3, Tắp 4, Lúc 1, Lúc 2, Bông 1, Bông 2, Bông 3, Bông 4, Bản Chùn.

- Tổ chức Đảng: Đảng bộ xã Bảo Hà hiện có 290 đảng viên, sinh hoạt ở 29 chi bộ (số liêu thống kê tháng 10/2011): Chi bộ Bùn 1; Chi bộ Bùn 2; Chi bộ Bùn 3; Chi bộ Bùn 4; Chi bộ Liên Hà 1; Chi bộ Liên Hà 2; Chi bộ Liên Hà 3; Chi bộ Liên Hà 4; Chi bộ Liên Hà 5; Chi bộ Liên Hà 6 (bản Liên hà 6, Làng Cao); Chi bộ Liên Hà 7; Chi bộ Liên Hải (bản Liên Hải 1, Liên hải 2); Chi bộ Lâm Sản; Chi bộ Bảo Vinh; Chi bộ Lúc 1; Chi bộ Lúc 2; Chi bộ Tắp 1; Chi bộ Tắp 2; Chi bộ Tắp 3; Chi bộ Tắp 4; Chi bộ Bông (bản Bông 1, Bông 2, Bông 3, Bông 4); Chi bộ Khoai (bản Khoai 1, Khoai 2, Khoai 3); Chi bộ Chùn; Chi bộ Trường Tiểu học số 1 (trường Tiểu học số 1, trường Mầm non Hoa Sen); Chi bộ Trường Tiểu học số 2 (trường Tiểu học số 2, trường Mầm non số 2); Chi bộ Trường Tiểu học Hồng Sơn; Chi bộ Trường Trung học cơ sở số 1; Chi bộ Trường Trung học cơ sở số 2; Chi bộ Cơ quan xã.

3. Xã Cam Cọn

- Nằm bên hữu ngạn sông Hồng, cách trung tâm huyện lỵ 23 km về phía Bắc, có tuyến đường xuyên Á Hà Nội - Lào Cai - Côn Minh (Trung Quốc) chạy qua. Xã có toạ độ địa lý nằm trong Kinh độ 104 độ 15 phút 47giây; Vĩ độ 22 độ 13 phút 53 giây. Phía Bắc giáp xã Sơn Hà (huyện Bảo Thắng), phía Nam giáp xã Tân Thượng (huyện Văn Bàn), phía Đông giáp sông Hồng, phía Tây giáp xã Văn Sơn, Võ Lao (huyện Văn Bàn).

- Diện tích tự nhiên (số liệu thống kê năm 2009): 6.961 ha, trong đó đất sản xuất nông lâm nghiệp 3.202,9 ha (đất nông nghiệp 1.032,7 ha, đất lâm nghiệp 2.095,1 ha).

- Dân tộc: Có 9 dân tộc: Kinh, Tày, Dao, Mông, Nùng, Phù lá, Giáy, Thái, Mường.

- Dân số (số liệu thống kê 1/4/2009): 4.560 người, 1.023 hộ, trong đó: Kinh 417 hộ, Tày 177 hộ, Dao 399 hộ, Mông 1 hộ, Nùng 8 hộ, Phù lá 16 hộ, Giáy 1 hộ, Thái 1 hộ, Mường 3 hộ.

- Xã Cam Cọn hiện có 16 thôn, bản (số liêu thống kê tháng 6/2011): Bản Quýt, Bản Hỏa, Hồng Cam, Ba Soi, Cam 4, Cam 1, Cọn 1, Cọn 2, Tân Tiến, Bản Buôn, Bỗng 1, Bỗng 2, Tân Thành, Lỵ 1, Lỵ 2, Lỵ 3.

- Tổ chức Đảng: Đảng bộ xã Cam Cọn hiện có 139 đảng viên, sinh hoạt ở 13 chi bộ (số liêu thống kê tháng 10/2011): Chi bộ Hỏa (bản Hỏa, bản Quýt); Chi bộ Hồng Cam; Chi bộ Ba Soi; Chi bộ Cam (bản Cam 1, Cam 4); Chi bộ Cọn 1; Chi bộ Cọn 2; Chi bộ Tân Tiến; Chi bộ Bỗng (bản Buôn, Bỗng 1, Bỗng 2, trạm Y tế); Chi bộ Tân Thành; Chi bộ Lỵ (Bản Lỵ 1, Lỵ 2, Lỵ 3); Chi bộ Trường Trung học cơ sở; Chi bộ Trường Tiểu học số 1 (trường Tiểu học số 1, trường Mẫu giáo); Chi bộ Trường Tiểu học số 2.

4. Xã Điện Quan

- Nằm ở phía Bắc huyện Bảo Yên, cách trung tâm huyện lỵ 23 km theo Quốc lộ 70. Có toạ độ địa lý nằm trong Kinh độ 104 độ 20 phút 33 giây, Vĩ độ 22 độ 19 phút 07 giây. Phía Bắc giáp xã Cốc Lầu (huyện Bắc Hà), phía Đông nam giáp xã Thượng Hà, phía Đông giáp xã Bản Cái (huyện Bắc Hà), phía Tây giáp xã Xuân Quang (huyện Bảo Thắng) và xã Kim Sơn.

- Diện tích tự nhiên (số liệu thống kê năm 2009): 4.297 ha, trong đó đất sản xuất nông lâm nghiệp 2.221,91 ha (đất nông nghiệp 594,24 ha, đất lâm nghiệp 1.613,3 ha).

- Dân tộc: Có 8 dân tộc: Kinh, Tày, Dao, Mông, Nùng, Thái, Mường, Khơ mú.

- Dân số (số liệu thống kê 1/4/2009): 3.264 người, 735 hộ, trong đó: Kinh 94 hộ, Tày 139 hộ, Dao 329 hộ, Mông 167 hộ, Nùng 3 hộ, Thái 1 hộ, Mường 1 hộ, Khơ mú 1 hộ.

- Xã Điện Quan hiện có 14 thôn, bản (số liêu thống kê tháng 6/2011): Bản 1A, Bản 1B, Bản 2, Bản 3, Bản 4, Bản 5, Bản 6, Khao A, Khao B, Bản Trà, Bản Điện, Trang A, Trang B, Khe Bốc.

- Tổ chức Đảng: Đảng bộ xã Điện Quan hiện có 89 đảng viên, sinh hoạt ở 9 chi bộ (số liêu thống kê tháng 10/2011): Chi bộ 1 (bản 1A, 1B, bản 2); Chi bộ 2 (bản 3); Chi bộ 3 (bản 5); Chi bộ 4 (bản Trà, Khao A, Khao B); Chi bộ 5 (bản Điện, Trang A, Trang B, Khe Bốc); Chi bộ 6 (trường Trung học cơ sở); Chi bộ 7 (trường Tiểu học số 1); Chi bộ 8 (trường Tiểu học số 2, trường Mầm non); Chi bộ 9 (trạm Y tế, bản 4, bản 6).

5. Xã Kim Sơn

-  Nằm bên tả ngạn sông Hồng, cách trung tâm huyện lỵ 30 km về phía Bắc, có tuyên đường sắt Hà Nội - Lào Cai chạy qua. Xã có toạ độ địa lý nằm trong Kinh độ 104 độ 18 phút 24 giây; Vĩ độ 22 độ 15 phút 54 giây. Phía Bắc giáp xã Trì Quang (huyện Bảo Thắng), phía Nam giáp xã Bảo Hà, phía Đông giáp các xã Minh Tân, Điện Quan và Thượng Hà, phía Tây giáp sông Hồng.

- Diện tích tự nhiên (số liệu thống kê năm 2009): 6.598 ha, trong đó đất sản xuất nông lâm nghiệp 4.717,22 ha (đất nông nghiệp 1.502,16 ha, đất lâm nghiệp 3.183,6 ha).

- Dân tộc: Có 7 dân tộc: Kinh, Tày, Dao, Mông, Phù lá, Giáy, Mường.

- Dân số (số liệu thống kê 1/4/2009): 6.704 người, 1.552 hộ, trong đó: Kinh 451 hộ, Tày 656 hộ, Dao 288 hộ, Mông 23 hộ, Phù lá 126 hộ, Giáy 4 hộ, Mường 4 hộ.

- Xã Kim Sơn hiện có 23 thôn, bản (số liêu thống kê tháng 6/2011): Cao Sơn, 1AB, 2AB, 3AB, 4AB, 5AB, 6AB, 7AB, Tân Văn 1, Tân Văn 2, Tân Văn 3, Kim Quang, Bảo Ân 1, Bảo Ân 2, Bảo Ân 3, Nhai Thổ 1, Nhai Thổ 2, Nhai Thổ 3, Nhai Thổ 4, Nhai Tẻn 1, Nhai Tẻn 2, Nhai Tẻn 3, Bản Mông.

- Tổ chức Đảng: Đảng bộ xã Kim Sơn hiện có 172 đảng viên, sinh hoạt ở 26 chi bộ (số liêu thống kê tháng 10/2011): Chi bộ Cao Sơn; Chi bộ 1 AB; Chi bộ 2AB; Chi bộ 3AB; Chi bộ 4AB; Chi bộ 5AB ; Chi bộ 6AB  (bản 6AB, trạm Y tế); Chi bộ 7AB ; Chi bộ Kim Quang ; Chi bộ 1 Tân Văn; Chi bộ 2 Tân Văn; Chi bộ 3 Tân Văn; Chi bộ 1 Bảo Ân; Chi bộ 2 Bảo Ân; Chi bộ 3 Bảo Ân; Chi bộ 1 Nhai Thổ; Chi bộ 2 Nhai Thổ; Chi bộ 3 Nhai Thổ; Chi bộ 4 Nhai Thổ; Chi bộ 1 Nhai Tẻn; Chi bộ 2 Nhai Tẻn (bản 2 Nhai Tẻn, bản Mông); Chi bộ 3 Nhai Tẻn;  Chi bộ Trường Tiểu học số 2; Chi bộ Trường Tiểu học số 3; Chi bộ Trường trung học cơ sở số 1 (trường Trung học cơ sở số 1, trường Tiểu học số 1, trường Mầm Non số 1); Chi bộ Trường Trung học cơ sở số 2 (trường Trung học cơ sở số 2, trường Mầm Non số 2).

6. Xã Lương Sơn

- Cách trung tâm huyện lỵ 12 km về phía Nam theo Quốc lộ 70. Địa bàn xã nằm trong Kinh độ 104 độ 29 phút 06 giây; Vĩ độ 22 độ 10 phút 47 giây. Phía Bắc giáp xã Yên Sơn và thị trấn Phố Ràng, phía Nam và Tây giáp xã Lâm Giang, xã Lang Thíp (huyện Văn Yên, tỉnh Yên Bái), phía Đông giáp xã Long Phúc và sông Chảy.

- Diện tích tự nhiên (số liệu thống kê năm 2009): 3.812 ha, trong đó đất sản xuất nông lâm nghiệp 3.527,55 ha (đất nông nghiệp 517,19 ha, đất lâm nghiệp 2.992,3 ha).

- Dân tộc: Có 5 dân tộc: Kinh, Tày, Dao, Mông, Sán chay.

- Dân số (số liệu thống kê 1/4/2009): 2.593 người, 589 hộ, trong đó: Kinh 152 hộ, Tày 394 hộ, Dao 39 hộ, Mông 2 hộ, Sán chay 2 hộ.

- Xã Lương Sơn hiện có 14 thôn, bản (số liêu thống kê tháng 6/2011): Bản Vuộc, bản Pịt, Lương Hải 1, Lương Hải 2, Chiềng 1, Chiềng 2, Chiềng 3, Phia 1, Phia 2, Khe pịa, Sơn Hải, Sài 1, Sài 2, Sài 3.

- Tổ chức Đảng: Đảng bộ xã Lương Sơn hiện có 135 đảng viên, sinh hoạt ở 13 chi bộ (số liêu thống kê tháng 10/2011): Chi bộ 1 (bản Vuộc); Chi bộ 2 (Lương Hải 1, Lương Hải 2); Chi bộ 3 (Chiềng 1); Chi bộ 4 (Chiềng 3); Chi bộ 5 (bản Phia 1, trạm Y tế); Chi bộ 6 (Khe Pịa); Chi bộ 7 (Sơn Hải); Chi bộ 8 (bản Pịt); Chi bộ 9 (trường Tiểu học); Chi bộ 10 (Chiềng 2); Chi bộ 11 (bản Phia 2); Chi bộ 12 (Sài 1, Sài 2, Sài 3); Chi bộ 13 (trường Trung học cơ sở, trường Mẫu giáo).

7. Xã Long Khánh

- Long Khánh là xã cửa ngõ phía Nam của huyện Bảo Yên, cách trung tâm huyện lỵ 20 km, nằm bên hữu ngạn sông Chảy, dọc Quốc lộ 70. Địa bàn xã nằm trong Kinh độ 104 độ 32 phút 22 giây; Vĩ độ 22 độ 08 phút 32 giây. Phía Đông nam giáp xã An Lạc, xã Khánh Hoà (huyện Lục Yên, tỉnh Yên Bái), phía Tây nam giáp xã Lâm Giang (huyện Văn Yên, tỉnh Yên Bái), phía Tây bắc giáp với xã Lương Sơn, xã Long Phúc, phía Đông bắc giáp sông Chảy.

- Diện tích tự nhiên (số liệu thống kê năm 2009): 5.654 ha, trong đó đất sản xuất nông lâm nghiệp 5.196,37 ha (đất nông nghiệp 1.002,08 ha, đất lâm nghiệp 4.179,79 ha).

- Dân tộc: Có 7 dân tộc: Kinh, Tày, Dao, Nùng, Thái, Mường, Sán chay.

- Dân số (số liệu thống kê 1/4/2009): 2.844 người, 646 hộ, trong đó: Kinh 96 hộ, Tày 283 hộ, Dao 117 hộ, Nùng 139 hộ, Thái 3 hộ, Mường 2 hộ, Sán chay 6 hộ.

- Xã Long Khánh hiện có 9 bản được phân chia thành 6 khu vực (số liêu thống kê tháng 6/2011): khu Trĩ Nủ gồm các bản 1, 2; khu Trĩ Trong gồm bản 3; khu Trĩ Ngoài gồm bản 4; khu làng Đẩu gồm có bản 5; khu Đồng Mòng gồm các bản 6, 7, 8; khu Tát Khới gồm bản 9.

- Tổ chức Đảng: Đảng bộ xã Long Khánh hiện có 100 đảng viên, sinh hoạt ở 10 chi bộ (số liêu thống kê tháng 10/2011): Chi bộ 1 (Bản 1); Chi bộ 2 (Bản 2); Chi bộ 3 (Bản 3); Chi bộ 4 (Bản 4); Chi bộ 5 (Bản 5); Chi bộ 6 (Bản 6); Chi bộ 7 (Bản 7, Bản 8); Chi bộ 8 (trường Trung học cơ sở số 1, trường Tiểu học số 1, trường Mẫu giáo); Chi bộ 9 (trường Trung học sơ sở số 2, trường Tiểu học số 2, trạm Y tế); Chi bộ 10 (Bản 9).

8. Xã Long Phúc

- Cách trung tâm huyện lỵ 12 km về phía Nam, dọc theo Quốc lộ 70. Địa bàn xã nằm trong Kinh độ 104 độ 32 phút 17 giây; Vĩ độ 22 độ 10 phút 34 giây. Phía Bắc giáp sông Chảy, phía Nam và Đông giáp xã Long Khánh, phía Tây và Nam giáp xã Lương Sơn.

- Diện tích tự nhiên (số liệu thống kê năm 2009): 2.430 ha, trong đó đất sản xuất nông lâm nghiệp 2.230,02 ha (đất nông nghiệp 276,75 ha, đất lâm nghiệp 1.945 ha).

- Dân tộc: Có 6 dân tộc: Kinh, Tày, Dao, Nùng, Thái, Giáy.

- Dân số (số liệu thống kê 1/4/2009): 1.688 người, 419 hộ, trong đó: Kinh 98 hộ, Tày 6 hộ, Dao 312 hộ, Nùng 1 hộ, Thái 1 hộ, Giáy 1 hộ.

- Xã Long Phúc hiện có 8 thôn, bản (số liêu thống kê tháng 6/2011): Nà Phát, Nà Khem, Tằng Cà, Tổng Vương, Đầm Rụng, Khe Trõ, Bó Hạ, Bó Thượng.

- Tổ chức Đảng: Đảng bộ xã Long Phúc hiện có 86 đảng viên, sinh hoạt ở 10 chi bộ (số liêu thống kê tháng 10/2011): Chi bộ 1 (Bản 7); Chi bộ 2 (Bản 1); Chi bộ 3 (Bản 4); Chi bộ 4 (Bản 6); Chi bộ 5 (Trường Trung học sơ sở); Chi bộ 6 (Bản 8); Chi bộ 7 (Bản 3); Chi bộ 8 (Bản 2); Chi bộ 9 (trường Tiểu học, trường Mẫu giáo); Chi bộ 10 (Bản 5, trạm Y tế).

9.  Xã Minh Tân

- Xã Minh Tân nằm ở phía Đông nam huyện Bảo Yên, cách trung tâm huyện lỵ 14 km. Có toạ độ địa lý nằm trong Kinh độ 104 độ 24 phút 03 giây; Vĩ độ 22 độ 14 phút 52 giây. Phía Bắc giáp xã Thượng Hà, phía Nam giáp xã Yên Sơn, phía Đông giáp Quốc lộ 70 và xã Tân Dương, phía Tây giáp xã Kim Sơn.

- Diện tích tự nhiên (số liệu thống kê năm 2009): 4.687 ha, trong đó đất sản xuất nông lâm nghiệp 3.050,02 ha (đất nông nghiệp 534,24 ha, đất lâm nghiệp 2.482,9 ha).

- Dân tộc: Có 6 dân tộc: Kinh, Tày, Dao, Mông, Nùng, Thái.

- Dân số (số liệu thống kê 1/4/2009): 2.544 người, 569 hộ, trong đó: Kinh 85 hộ, Tày 405 hộ, Dao 55 hộ, Mông 21 hộ, Nùng 1 hộ, Thái 2 hộ.

- Xã Minh Tân hiện có 12 thôn, bản (số liêu thống kê tháng 6/2011): Mai 1, Mai 2, Mai 3, Mai 4, Mai 5, Minh Hải, Cốc Ly, Bon 1, Bon 2, Bon 3, Bon 4, Bản Mông.

- Tổ chức Đảng: Đảng bộ xã Minh Tân hiện có 100 đảng viên, sinh hoạt ở 9 chi bộ (số liêu thống kê tháng 10/2011): Chi bộ Mai 2 (bản Mai 1, Mai 2); Chi bộ Mai 3; Chi bộ Mai 4 (bản Mai 4, Mai 5); Chi bộ Minh Hải (bản Minh Hải, trạm Y tế); Chi bộ Bon 1 (bản Bon 1, Cốc Ly, bản Mông); Chi bộ Bon 2 (bản Bon 2, Trường Mẫu Giáo); Chi bộ Bon 3 (bản Bon 3, Bon 4); Chi bộ Trường Tiểu học số 1; Chi bộ Trường Tiểu học số 2 (trường Tiểu học số 2, trường Trung học cơ sở).

10. Xã Nghĩa Đô

Xã Nghĩa Đô nằm ở vị trí Đông bắc của huyện Bảo Yên, cách trung tâm huyện lỵ 30 km theo trục đường Quốc lộ 279. Có toạ độ địa lý nằm trong Kinh độ 104 độ 27 phút 25 giây; Vĩ độ 22 độ 24 phút 04 giây.  Phía Bắc và Đông bắc giáp xã Bản Rịa và xã Yên Thành (huyện Quang Bình, tỉnh Hà Giang), phía Tây và Tây nam giáp xã Bản Cái (huyện Bắc Hà, tỉnh Lào Cai), phía Tây bắc giáp xã Tân Tiến, phía Đông và Đông nam giáp xã Vĩnh Yên.

- Diện tích tự nhiên (số liệu thống kê năm 2009): 3.854 ha, trong đó đất sản xuất nông lâm nghiệp 3.452,26 ha (đất nông nghiệp 1.246,15 ha, đất lâm nghiệp 2.166,9 ha).

- Dân tộc: Có 7 dân tộc: Kinh, Tày, Dao, Nùng, Thái, Mường.

- Dân số (số liệu thống kê 1/4/2009): 4846 người, 981 hộ, trong đó: Kinh 35 hộ, Tày 932 hộ, Dao 11 hộ, Nùng 1 hộ, Thái 1 hộ, Mường 1 hộ.

- Xã Nghĩa Đô hiện có 16 thôn, bản (số liêu thống kê tháng 6/2011): Bản Đáp, Bản Lằng, Bản Ràng, Bản Hón, Bản Kem, Nặm Cằm, Nà Khương, Nà Mường, Bản Rịa, Nà Đình, Nà Uốt, Bản Hốc, Bản Đon, Pác Bó, Thâm Luông, Thâm Mạ.

- Tổ chức Đảng: Đảng bộ xã Nghĩa Đô hiện có 166 đảng viên, sinh hoạt ở 18 chi bộ (số liêu thống kê tháng 10/2011): Chi bộ bản Đáp; Chi bộ bản Lằng; Chi bộ bản Ràng; Chi bộ bản Hón; Chi bộ bản Nặm Cằm; Chi bộ bản Kem; Chi bộ bản Nà Mường; Chi bộ bản Nà Khương; Chi bộ bản Nà Đình (bản Nà Đình, trạm Y tế); Chi bộ bản Rịa; Chi bộ bản Nà Uốt; Chi bộ bản Thâm Luông; Chi bộ bản Đon; Chi bộ bản Hốc; Chi bộ bản Thâm Mạ (bản Thâm Mạ, bản Pác Bó); Chi bộ Trường Tiểu học; Chi bộ Trường Trung học cơ sở; Chi bộ Cơ quan xã.

11. Xã Tân Tiến

- Tân Tiến là xã vùng cao của huyện, cách trung tâm huyện lỵ 40 km về phía Bắc, có Quốc lộ 279 chạy qua. Có toạ độ địa lý nằm trong Kinh độ 104 độ 25 phút 48 giây; Vĩ độ 22 độ 26 phút 39 giây. Phía Bắc giáp xã Bản Liền (huyện Bắc Hà) và xã Nà Chì (huyện Xí Mần, tỉnh Hà Giang), phía Nam giáp xã Nghĩa Đô, phía Đông giáp xã Bản Rịa (huyện Quang Bình, tỉnh Hà Giang), phía Tây giáp xã Nậm Lúc (huyện Bắc Hà).

- Diện tích tự nhiên (số liệu thống kê năm 2009): 5.924 ha, trong đó đất sản xuất nông lâm nghiệp 2.090,54 ha (đất nông nghiệp 250,13 ha, đất lâm nghiệp 1.819,2 ha).

- Dân tộc: Có 5 dân tộc: Kinh, Tày, Dao, Mông, Sán chay.

- Dân số (số liệu thống kê 1/4/2009): 2.029 người, 387 hộ, trong đó: Kinh 7 hộ, Tày 47 hộ, Dao 235 hộ, Mông 97 hộ, Sán chay 1 hộ.

- Xã Tân Tiến hiện có 13 thôn, bản (số liêu thống kê tháng 6/2011): Thác Xa 1, Nậm Ngòa, Nậm Rịa, Nậm Đâu, Nà Phung, Thác Xa 2, Nậm Hu, Cốc Tào, Nậm Dìn, Nậm Phầy, Nậm Bắt, Cán Chải 1, Cán Chải 2.

- Tổ chức Đảng: Đảng bộ xã Tân Tiến hiện có 81 đảng viên, sinh hoạt ở 9 chi bộ (số liêu thống kê tháng 10/2011): Chi bộ 1 (bản Thác Xa 1); Chi bộ 2 (bản Nậm Bắt, Bậm Phầy); Chi bộ 3 (bản Thác Xa 2, Nậm Đâu); Chi bộ 4 (bản Nậm Rịa, Nậm Ngòa); Chi bộ 5 (bản Nậm Hu, Cán Chải 1, Cán Chải 2, Nậm Dìn, Cốc Tào); Chi bộ 6 (bản Nà Phung); Chi bộ 7 (trạm Y tế); Chi bộ Trường Tiểu học; Chi bộ Trường Trung học cơ sở (trường Trung học cơ sở, trường Mầm Non).

12. Xã Tân Dương

- Nằm bên tả ngạn sông Chảy, cách trung tâm huyện lỵ 9 km theo Quốc lộ 279. Có toạ độ địa lý nằm trong Kinh độ 104 độ 27 phút 41 giây ; Vĩ độ 22 độ 17 phút 22 giây. Phía Bắc giáp các xã Vĩnh Yên, Xuân Hoà, phía Nam giáp xã Minh Tân và thị trấn Phố Ràng, phía Đông giáp xã Xuân Thượng và thị trấn Phố Ràng, phía Tây giáp xã Thượng Hà và xã Bản Cái (huyện Bắc Hà).

- Diện tích tự nhiên (số liệu thống kê năm 2009): 2.649 ha, trong đó đất sản xuất nông lâm nghiệp 2.371,5 ha (đất nông nghiệp 282,73ha, đất lâm nghiệp 2.073,3 ha).

- Dân tộc: Có 5 dân tộc: Kinh, Tày, Dao, Mông, Nùng.

- Dân số (số liệu thống kê 1/4/2009): 2.880 người, 644 hộ, trong đó: Kinh 104 hộ, Tày 137 hộ, Dao 274 hộ, Mông 127 hộ, Nùng 2 hộ.

- Xã Tân Dương hiện có 13 thôn bản (số liêu thống kê tháng 6/2011): Bản Dằm, Bản Mười, Bản Qua, Mỏ Siêu, Bản Pang, Nà Đò, Khuổi Ca, Mủng, Mỏ Đá, Phạ, Lũng Sắc, Cau 1, Cau 2.

- Tổ chức Đảng: Đảng bộ xã Tân Dương hiện có 110 đảng viên, sinh hoạt ở 13 chi bộ (số liêu thống kê tháng 10/2011): Chi bộ 1 (bản Dằm); Chi bộ 2 (bản Qua); Chi bộ 3 (bản Khuổi Ca); Chi bộ 4 (bản Phạ, Mỏ Đá); Chi bộ 5 (trường Tiểu học, trường Mẫu giáo); Chi bộ 6 (trường Trung học cơ sở); Chi bộ 7 (Bản 10); Chi bộ 8 (bản Pang, Mỏ Siêu); Chi bộ 9 (bản Nà Đò); Chi bộ 10 (bản Mủng, trạm Y tế); Chi bộ 11 (bản Cau 1); Chi bộ 12 (bản Cau 2); Chi bộ 13 (bản Lũng Sắc).

13. Xã Thượng Hà

- Nằm ở phía Bắc huyện Bảo Yên, cách trung tâm huyện lỵ 11 km theo Quốc lộ 70. Có toạ độ địa lý nằm trong Kinh độ 104 độ 23 phút 41 giây ; Vĩ độ 22 độ 17 phút 32 giây. Phía Bắc giáp xã Bản Cái (huyện Bắc Hà), phía Nam giáp xã Minh Tân, phía Đông giáp xã Vĩnh Yên, phía Tây giáp xã Điện Quan.

- Diện tích tự nhiên (số liệu thống kê năm 2009): 3.197 ha, trong đó đất sản xuất nông lâm nghiệp 2.179,64 ha (đất nông nghiệp 426,0 ha, đất lâm nghiệp 1.741,3 ha).

- Dân tộc: Có 5 dân tộc: Kinh, Tày, Dao, Mông, Nùng.

- Dân số (số liệu thống kê 1/4/2009): 5.234 người, 1.096 hộ, trong đó: Kinh 163 hộ, Tày 9 hộ, Dao 674 hộ, Mông 249 hộ, Nùng 1 hộ.

- Xã Thượng Hà hiện có 18 thôn, bản (số liêu thống kê tháng 6/2011): 1 Mai Đào, 2 Mai Đào, 3 Mai Đào, 4 Mai Đào, 5 Mai Đào, 6 Mai Đào, 7 Mai Đào, 8 Mai Đào, 9 Mai Đào, 1 Vài Siêu, 2 Vài Siêu, 3 Vài Siêu, 4 Vài Siêu, 5 Vài Siêu, 6 Vài Siêu, 7 Vài Siêu, 8 Vài Siêu, 9 Vài Siêu.

- Tổ chức Đảng: Đảng bộ xã Thượng Hà hiện có 159 đảng viên, sinh hoạt ở 17 chi bộ (số liêu thống kê tháng 10/2011): Chi bộ 1 (thôn 2 Vài Siêu); Chi bộ 2 (thôn 5 Vài Siêu, 6 Vài Siêu); Chi bộ  3 (thôn 3 Mai Đào); Chi bộ  4 (thôn 7 Mai Đào, 8 Mai Đào); Chi bộ 5 (thôn 1 Vài Siêu); Chi bộ 6 (Trường Trung học cơ sở); Chi bộ 7 (thôn 3 Vài Siêu); Chi bộ 8 (thôn 4 Vài Siêu, 7 Vài Siêu); Chi bộ 9 (thôn 4 Mai Đào, 9 Mai Đào); Chi bộ 10 (thôn 6 mai Đào, 6 Mai Đào, trạm Y tế); Chi bộ 11 (thôn 2 Mai Đào); Chi bộ 12 (thôn 8 Vài Siêu); Chi bộ 13 (thôn 9 Vài Siêu); Chi bộ 14 (trường Tiểu học số 1); Chi bộ 15 (trường Tiểu học số 2); Chi bộ 16 (thôn 1 Mai Đào); Chi bộ 17 (trường Mầm Non).

14. Xã Việt Tiến

- Là xã phía Nam của huyện Bảo Yên, cách trung tâm huyện lỵ 16 km theo trục đường Quốc lộ 70. Có toạ độ địa lý nằm trong Kinh độ 104 độ 35 phút 09 giây; Vĩ độ 22 độ 12 phút 46 giây. Phía Đông nam giáp với xã Minh Chuẩn, xã An Lạc (huyện Lục Yên, tỉnh Yên Bái), phía Đông bắc giáp xã Tân Phượng (huyện Lục Yên, tỉnh Yên Bái) và xã Xuân Thượng, phía Tây nam giáp xã Long Khánh, xã Long Phúc và  sông Chảy.

- Diện tích tự nhiên (số liệu thống kê năm 2009): 4.180 ha, trong đó đất sản xuất nông lâm nghiệp 2.978,89 ha (đất nông nghiệp 653,73 ha, đất lâm nghiệp 2.302,3 ha).

- Dân tộc: Có 4 dân tộc: Kinh, Tày, Dao, Nùng.

- Dân số (số liệu thống kê 1/4/2009): 2.345 người, 579 hộ, trong đó: Kinh 280 hộ, Tày 251 hộ, Dao 3 hộ, Nùng 45 hộ.

- Xã Việt Tiến hiện có 11 thôn, bản (số liêu thống kê tháng 6/2011): Khiểng, Cóc, Bèn, Già Thượng, Già Hạ 1, Già Hạ 2, Tân Thành, Hàm Rồng, Hòn Nón, Việt Hải, Khai Hoang.

- Tổ chức Đảng: Đảng bộ xã Việt Tiến hiện có 140 đảng viên, sinh hoạt ở 12 chi bộ (số liêu thống kê tháng 10/2011): Chi bộ Việt Hải (bản Việt Hải, Khai Hoang); Chi bộ 1 (bản Khiểng); Chi bộ 2 (Bản Cóc); Chi bộ 3 (bản Già Thượng, trạm Y tế); Chi bộ 4 (bản Bèn, Tân Thành); Chi bộ Già Hạ 1; Chi bộ 5 (bản Già Hạ 2); Chi bộ 6 (bản Hàm Rồng); Chi bộ Hòn Nón; Chi bộ Trường Tiểu học (trường Tiểu học, trường Mầm non); Chi bộ Trường Trung học cơ sở; Chi bộ cơ quan xã.

15. Xã Vĩnh Yên

Xã Vĩnh Yên nằm ở phía Đông bắc huyện Bảo Yên, cách trung tâm huyện lỵ 22 km theo trục đường Quốc lộ 279. Có toạ độ địa lý nằm trong Kinh độ 104 độ 30 phút 53 giây; Vĩ độ 22 độ 22 phút 03 giây. Phía Bắc và Tây bắc giáp xã Nghĩa Đô, phía Nam và Đông nam giáp xã Xuân Hoà, phía Đông giáp các xã Yên Thành, Yên Bình, Bằng Lang (huyện Quang Bình, tỉnh Hà Giang), phía Tây nam giáp xã Bản Cái (huyện Bắc Hà, tỉnh Lào Cai).

- Diện tích tự nhiên (số liệu thống kê năm 2009): 6.247 ha, trong đó đất sản xuất nông lâm nghiệp 3.892,3 ha (đất nông nghiệp 883,14 ha, đất lâm nghiệp 2.976,06 ha).

- Dân tộc: Có 4 dân tộc: Kinh, Tày, Dao, Mông.

- Dân số (số liệu thống kê 1/4/2009): 4.415 người, 872 hộ, trong đó: Kinh 52 hộ, Tày 567 hộ, Dao 6 hộ, Mông 247 hộ.

- Xã Vĩnh Yên hiện có 18 thôn, bản, được phân chia thành 2 khu vực (số liêu thống kê tháng 6/2011): Vĩnh Yên trong gồm các bản Nặm Núa, Nặm Khạo, Nặm Mược, Nặm Kỳ, Nặm Pạu, Lùng Ác, Nặm Xoong, Tổng Kim, Co Mặn, Khuổi Phéc, Lò Vôi; Vĩnh Yên ngoài gồm các bản Nặm Khào, Tạng Què, Khuổi Vèng, Nà Pồng, Khuổi Phường, Pác Mạc.

- Tổ chức Đảng: Đảng bộ xã Vĩnh Yên hiện có 170 đảng viên, sinh hoạt ở 15 chi bộ (số liêu thống kê tháng 10/2011): Chi bộ 1 (bản Tạng Què); Chi bộ 2 (bản Nà Pồng); Chi bộ 3 (bản Khuổi Vèng); Chi bộ 4 (bản Khuổi Phường); Chi bộ 5 (bản Pác Mạc); Chi bộ 6 (bản Nặm Khạo); Chi bộ 7 (bản Nặm Mược); Chi bộ 8 (bản Nặm Kỳ, Co Mặn, Khuổi Phéc, Lùng Ác); Chi bộ 9 (bản Nặm Pạu, Lò Vôi); Chi bộ 10 (trường Tiểu học số 1, trường Tiểu học số 2); Chi bộ 11 (Trường Trung học cơ sở, trạm Y tế); Chi bộ 12 (Cơ quan xã); Chi bộ 13 bản Nặm Núa - Nặm Xoong; Chi bộ 14 (bản Nặm Bó, Tổng Kim); Chi bộ 15 (trường Mầm non số 1, trường Mầm non số 2).

16. Xã Xuân Hoà

- Nằm bên tả ngạn sông Chảy, là xã có diện tích lớn nhất huyện, cách trung tâm huyện lỵ 6 km theo Quốc lộ 279. Có toạ độ địa lý nằm trong Kinh độ 104 độ 31 phút 04 giây ; Vĩ độ 22 độ 18 phút 10 giây. Phía Bắc giáp xã Vĩnh Yên, phía Nam giáp Xuân Thượng, phía Đông giáp xã Nà Khương (huyện Quang Bình, tỉnh Hà Giang), phía Tây giáp xã Tân Dương và sông Chảy.

- Diện tích tự nhiên (số liệu thống kê năm 2009): 7.656 ha, trong đó đất sản xuất nông lâm nghiệp 3.805,28 ha (đất nông nghiệp 734,07 ha, đất lâm nghiệp 3.029,41 ha).

- Dân tộc: Có 9 dân tộc: Kinh, Tày, Dao, Mông, Nùng, Phù lá, Giáy, Thái, Mường.

- Dân số (số liệu thống kê 1/4/2009): 7.174 người, 1.453 hộ, trong đó: Kinh 133 hộ, Tày 535 hộ, Dao 315 hộ, Mông 283 hộ, Nùng 111 hộ, Phù lá 44 hộ, Thái 30 hộ, Giáy 1 hộ, Mường 1 hộ).

- Xã Xuân Hòa hiện có 31 thôn, bản (số liêu thống kê tháng 6/2011): Cuông 1, Cuông 2, Cuông 3, Chuân, Sáo, Tham Động, Mai Hạ, Mai Chung, Mai Thượng, Gia Mải, Xóm Hạ, Xóm Thượng, Thâm Bon, Nhàm, Khuổi Thàng, Qua 1, Qua 2, Hò 1, Hò 2, Mo 1, Mo 2, Mo 3, Lùng Mật, Kẹm, Đát, Lụ, Bon, Đao, Vắc, Mí 1, Mí 2.

- Tổ chức Đảng: Đảng bộ xã Xuân Hòa hiện có 186 đảng viên, sinh hoạt ở 20 chi bộ (số liêu thống kê tháng 10/2011): Chi bộ Cuông 1 (bản Cuông 1, Cuông 3); Chi bộ Cuông 2; Chi bộ Chuân; Chi bộ Tham Động; Chi bộ Sáo; Chi bộ Mai Hạ; Chi bộ Mai Chung; Chi bộ Mai Thượng (bản Mai Thượng, Gia Mải); Chi bộ Xóm Hạ (bản Xóm Hạ, Xóm Thượng); Chi bộ Nhàm (bản Nhàm, Thâm Bon); Chi bộ Qua 2 (bản Qua 1, Qua 2, Khuổi Thàng); Chi bộ Kẹm (bản Kẹm, Hò 1, Lùng Mật); Chi bộ Lụ (bản Lụ, Bon, Đát); Chi bộ Vắc (bản Vắc, Mí 1); Chi bộ Đao (bản Đao, Mí 2); Chi bộ Tổng Mo (bản Mo 1, Mo 2, Mo 3, Hò 2); Chi bộ Trường Trung học cơ sở số 1 (trường THCS số 1, trường Tiểu học số 1, Mẫu giáo số 1); Chi bộ trường Tiểu học số 2; Chi bộ trường Trung học sơ sở số 1 (trường Trung học cơ sở số 1, trạm Y tế); Chi bộ Trường Trung học cơ sở số 2 (trường Trung học cơ sở số 2, trường Mẫu giáo số 2).

17. Xã Xuân Thượng

- Nằm bên tả ngạn sông Chảy, cách trung tâm huyện lỵ 5km. Có toạ độ địa lý nằm trong Kinh độ 104 độ 31 phút 52 giây, Vĩ độ 22 độ 14 phút 09 giây. Phía Bắc giáp xã Xuân Hoà, phía Đông nam giáp xã Việt Tiến, phía Đông giáp xã Nà Khương (huyện Quang Bình, tỉnh Hà Giang), phía Tây giáp sông Chảy.

- Diện tích tự nhiên (số liệu thống kê năm 2009): 3.393 ha, trong đó đất sản xuất nông lâm nghiệp 3.263,42 ha (đất nông nghiệp 471,5 ha, đất lâm nghiệp 2.773,4 ha).

- Dân tộc: Có 7 dân tộc: Kinh, Tày, Dao, Mông, Phù lá, Thái, Mường.

- Dân số (số liệu thống kê 1/4/2009): 3.740 người, 819 hộ, trong đó: Kinh 8 hộ, Tày 201 hộ, Dao 474 hộ, Mông 131 hộ, Phù lá 1 hộ, Thái 3 hộ, Mường 1 hộ.

- Xã Xuân Thượng hiện có 22 thôn, bản (số liêu thống kê tháng 6/2011): 1 Là, 2a Là, 2b Là, 3 Là, 4 Là, 5 Là, 1  Vành, 2 Vành, 3 Vành, 4 Vành, 5 Vành, 6 Vành, 7 Vành, 8 Vành, 9 Vành, 1 Thâu, 2 Thâu, 3 Thâu, 4 Thâu, 5 Thâu, 6 Thâu, 7 Thâu.

- Tổ chức Đảng: Đảng bộ xã Xuân Thượng hiện có 164 đảng viên, sinh hoạt ở 13 chi bộ (số liêu thống kê tháng 10/2011): Chi bộ 1 (bản 1 Là); Chi bộ 2 (bản 2a Là); Chi bộ 3 (Bản 3, trạm Y tế); Chi bộ 4 (bản 4 Là, bản 5 Là); Chi bộ 5 (bản 2b Là); Chi bộ 6 (bản 1 Vành, 2 Vành, 5 Vành, 6 Vành, 8 Vành); Chi bộ 7 (bản 3 Vành, 4 Vành, 7 Vành, 9 Vành); Chi bộ 8 (bản 1 Thâu, 7 Thâu); Chi bộ 9 (bản 4 Thâu, 5 Thâu, 6 Thâu); Chi bộ 10 (bản 2 Thâu, 3 Thâu); Chi bộ 11 (trường Trung học cơ sở); Chi bộ 12 (trường Tiểu học số 1); Chi bộ 13 (trường Tiểu học số 2, trường Mẫu giáo).

18. Xã Yên Sơn

- Nằm giáp thị trấn Phố Ràng, có tuyến Quốc lộ 279 chạy qua. Có toạ độ địa lý nằm trong Kinh độ 104 độ 26 phút 47 giây; Vĩ độ 22 độ 13 phút 07 giây. Phía Bắc giáp các xã Minh Tân, Thượng Hà, Tân Dương, phía Nam giáp xã Lang Thíp (huyện Văn Yên, tỉnh Yên Bái), phía Đông giáp thị trấn Phố Ràng, phía Tây giáp xã Bảo Hà.

- Diện tích tự nhiên (số liệu thống kê năm 2009): 3.297 ha, trong đó đất sản xuất nông lâm nghiệp 2.734,83 ha (đất nông nghiệp 437,27 ha, đất lâm nghiệp 2.279,81 ha).

- Dân tộc: Có 8 dân tộc: Kinh, Tày, Dao, Mông, Nùng, Phù lá, Giáy, Mường.

- Dân số (số liệu thống kê 1/4/2009): 2.058 người, 490 hộ, trong đó: Kinh 76 hộ, Tày 100 hộ, Dao 102 hộ, Mông 34 hộ, Nùng 4 hộ, Phù lá 1 hộ, Giáy 169, Mường 4 hộ.

- Xã Yên Sơn hiện có 10 thôn, bản (số liêu thống kê tháng 6/2011): Múi 1, Múi 2, Múi 3, Mạ 1, Mạ 2, Mạ 3, Bản Bát, Bản Chom, Bản Lự, Tổng Gia.

- Tổ chức Đảng: Đảng bộ xã Yên Sơn hiện có 89 đảng viên, sinh hoạt ở 8 chi bộ (số liêu thống kê tháng 10/2011): Chi bộ 1 (bản Múi 1, Múi 2, Múi 3); Chi bộ 2 (bản Mạ 1, Mạ 2); Chi bộ 3 (bản Chom); Chi bộ 4 (bản Lự, Tổng Gia); Chi bộ 5 (trường Trung học cơ sở); Chi bộ 6 (bản Bát, trạm Y tế); Chi bộ 7 (trường Tiểu học, trường Mầm non); Chi bộ 8 (bản Mạ 3).

 

Tin tức
Thống kê truy cập
  • Đang online: 17
  • Hôm nay: 599
  • Trong tuần: 3,103
  • Tất cả: 874,991
Đăng nhập

CỔNG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ HUYỆN BẢO YÊN TỈNH LÀO CAI

Chung nhan Tin Nhiem Mang